| Loại cây | Tỷ lệ sử dụng | Chỉ đường |
|---|
| Các loại cây trồng: lúa, ngô, mía, dứa, lạc, đậu xanh, v.v. | 50-150 kg / rai | Gieo khắp ô cùng với chuẩn bị đất trước khi trồng |
| Cây ăn quả và cây lâu năm: cam, bưởi, sầu riêng, nho, chôm chôm, nhãn, xoài, vải, táo, maprang, chanh, cọ sala Khoai mì, su su, me ngọt, v.v. | 5-10 kg / cây hoặc 50-150 kg / rai | Gieo xung quanh tán cây rồi đổ đất lên che |
| Các loại củ, chẳng hạn như khoai lang, khoai tây, hạt dẻ nước, hạt dẻ nước, tỏi, hành, gừng, riềng, gừng đen, v.v. | 50-150 kg./rai | Gieo khắp ô cùng với chuẩn bị đất trước khi trồng |
| Rau: ớt, cà chua, đậu dài, đậu xanh, măng tây, củ cải, dưa chuột, bí đỏ, tất cả các loại rau ăn lá, v.v. | 50-150 kg./rai | Gieo khắp ô cùng với chuẩn bị đất trước khi trồng |
| Cây cảnh bao gồm hoa hồng, hoa giấy, cúc vạn thọ, ylang-ylang, hướng dương, hoa nhài, tất cả các loại cây trồng trong chậu, v.v. | 200-1.000 gam / cây hoặc 50-150 kg./rai | Dùng để hỗ trợ đáy hố hoặc để gieo hạt kỹ, làm đất trước khi trồng |